Javascript DHTML Drop Down Menu Powered by dhtml-menu-builder.com
Kinh Doanh
Danh Mục Sản Phẩm
Kỹ Thuật Trang Trại
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Liên kết website
Kỹ Thuật Thú Y

Thuốc kháng khuẩn : NHÓM SULFUNAMIDE

( Cập nhật : 23/06/2013 11:32:16 )

 
NHÓM SULFONAMIDE
 
1. Ngun gc
Ðây là nhóm kháng khuẩn có từ lâu nhất (thập niên 1940). Bắt nguồn từ phân tử Protonsil (một loại thuốc nhuộm azo), các sulfamid được tổng hợp, là những chuyển hóa chất của sulfanilamid với các vị trí thế ở N1 và N4
 
2. Cu to hóa hc
nhóm sulfamoil (-SO2NH2) trong phân tử
 
3. Lý hóa tính
- Dạng bột tinh thể, tan tốt ở pH=9-10, ít tan trong nước và môi trường acid yếu. Có khuynh hướng kết tinh trong môi trương nước tiểu pH acid.
- Tính hòa tan của hỗn hợp nhiều sulfamid cao hơn của từng chất riêng lẻ.
 
4. Dượcđộng
- Hấp thu: qua đường tiêu hóa tốt, ngoại trừ các sulfamid co tác động tại chỗ.
Ðường tiêm dưới da: dung dịch tiêm cần phải có chất đệm vì muối Na của sulfamid có tính gây kích ứng. Tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch thường sử dụng hơn nhưng nồng độ hữu hiệu trong máu thường ngắn, phải bổ sung bằng cách cho uống.
Tiêm vào vú các hỗn dịch sulfamid trong dầu. Ðặt vào tử cung, âm đạo những viên nang sulfamid+ urea (tăng tính hòa tan) hoặc phối hợp với các kháng sinh khác
- Phân bố: ở dịch ngoại bào, phân tán đến khắp cơ thể bao gồm các mô mềm cả hệ thần kinh trung ương (dịch não tủy) và khớp (dịch khớp). Vào được tuyến vú nhưng chưa đạt đến nồng độ trị liệu
- Chuyển hóa: xảy ra ở gan với 2 phản ứng chính
- Phản ứng liên hợp với acid glucuronic thành dạng bất hoạt nhưng có tính hòa tan
- Phản ứng acetyl hóa tạo thành dạng bất hoạt và không tan nên thường gây độc (hình thành dạng tinh thể ở thận)
- Bài thải: Qua thận là chủ yếu (trừ các sulfamid kháng khuẩn đường ruột), một ít qua phân, sữa
Sự lọc ở quản cầu thận: khuếch tán thụ động, tất cả các sulfamid đều qua
Sự tái hấp thu ở ống thận: quá trình này có sự chọn lọc. Ðiều này giải thích tại sao một số sulfamid được duy trì trong cơ thể lâu hơn các sulfamid khác
sulfamid có tính acid yếu nên việc kiềm hóa nước tiểu bắng NaHCO3sẽ làm tăng tính hòa tan, tránh tạo tinh thể gây hư hại thận.
 
5. Hot tính dược lc
- Tác động kháng khuẩn:chỉ có tác động tĩnh khuẩn nên hệ miễn dịch giữ vai trò chủ yếu trong việc loại trừ tận gốc sự nhiễm trùng. Sulfamid có hiệu quả cao trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng cấp tính vì giai đoạn này vi khuẩn có mức độ biến dưỡng cao, dễ kết hợp với sulfamid, thêm vào đó khả năng thực bào còn mạnh mẽ và sự khuyếch tán của thuốc chưa bị cản trở bởi quá trình xơ hóa trong viêm mãn tính.
- Phổ kháng khuẩn: rộng, tác động trên vi khuẩn G+, G-, Protozoa (Coccidia, Toxoplasma)
 
6. Ch định
-Nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu
- Viêm vú, viêm tử cung, viêm đa khớp
- Trị cầu trùng, toxoplamosis
* sulfamid tác động toàn thân
+ sulfamid tác động nhanh (3-6h), bài thải nhanh: sulfamerazin, sulfadimidin, sulfathiazol...
+ sulfamid nửa chậm (6-10h): sulfapyridin, sulfamethxazol, sulfadiazin...
+ sulfamid bài thải chậm (10-12h) (long-acting): sulfamethoxypyridazin, sulfadimethoxin, sulfadoxin...
* sulfamid kháng khuẩn đường ruột: sulfaguanidin, phtalylsulfathiazon...
* sulfamid tác động tại chỗ (thuốc nhỏ mắt): sulfacetamid, sulfadiazin bạc...
* sulfamid trị cầu trùng (thường kết hợp với nhóm diaminopyrimidin): sulfadimidin, sulfaquinoxalin, sulfadimethoxin, sulfadoxin...
 
7. Ðc tính:
- Trên thận: sạn thận, tiểu ra máu do từ quản cầu thận đến ống dẫn tiếu, sulfamid được làm đậm đặc 50 lần, sự bài tiết H+ vào ống thận làm nước tiểu càng acid hơn, giảm tính tan của sulfamid từ đó tạo thành tinh thể trong ống thận.
Ð đề phòng độc tính trên thận khi sử dụng sulfamid:
. Nên sử dụng dạng dễ hòa tan
. Dùng dạng hỗn hợp nhiều sulfamid (2-3)
. Ðảm bảo cung cấp đủ nước trong thời gian điều trị
. Cấp thêm các chất kiềm trong nước uống (Na2CO3, NaHCO3, Na lactate...)
- Ðường ruột: mất cân bằng hệ vi khuẩn chí,hệ vi sinh vật dạ cỏ, gây thiếu vitamin nhóm B,K
- Trên cơ quan tạo vỏ trứng: trứng không vỏ hoặc có vỏ mỏng do ức chế carbonic anhydrase
- Giác mạc (chó): sừng hoá giác mạc, ảnh hưởng đến việc tiết nước mắt
- Trên máu: giảm prothombin máu (sulfaquinoxalin) do ức chế vitamin K reductase
- Nhạy cảm da, suy tủy, ung thư tuyến giáp...
 
8. Liều lượng
 

Liều lượng
Liều ban đầu
(mg/kgP/24h P.O)
Liều duy trì
(mg/kgP/24h P.O)
Sulfadimethoxin
55
27.5
Sulfamerazin
220
110
Sulfadiazin                                 
50
50
Sulfamethoxypyrimidin              
110
55
Sulfapyridin  
132
66

 
9. Tương tác thuc
- Hiệp lực bội tăng với nhóm diaminopyrimidin (tỉ lệ 5:1 hay 3:1). Sự phối hợp này cho tác động sát khuẩn mạnh gấp 20-100 lần so với tác dụng của từng thuốc riêng lẻ sulfamethoxazol (5) +trimethoprim (1): Bactrim sulfaquinoxalin (3) +trimethoprim (1)
- Kết hợp với các sulfamid khác: sulfamerazin+sulfamethazin+sulfadiazin
- Với các kháng sinh tĩnh khuẩn khác: sulfamerazin+ tylosin, sulfamethazin + chlortetracycline; với penicillin G procain.
 
Thông tin liên quan
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM MACROLIDE  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn: NHÓM PHENICOL  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM AMINOGLYCOSIDE  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM BETALACTAM  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn  (19/06/2013)
Lịch chủng ngừa  (14/11/2010)
Bệnh Suy Dinh Dưỡng Ở Heo rừng.  (27/10/2010)
Bệnh Giả Dại.  (27/10/2010)
Bệnh Liên Cầu Khuẩn Trên Heo.  (27/10/2010)
Hội Chứng Viêm Vú - Viêm Tử Cung - Mất Sữa.  (27/10/2010)
Trang : 1/2   1  
0919 599 600
Video Clip         Xem thêm ...
Get the Flash Player to see this player.
Thông Tin Cần Biết
Tỉ Giá - Giá Vàng
Thời Tiết
Chứng Khoán (HOSE)
Chứng Khoán (HNX)
Chứng Khoán (OTC)
Lượt truy cập : 813372
Trực tuyến : 6
Designed & Powered by NEWTAB CO., LTD.