Javascript DHTML Drop Down Menu Powered by dhtml-menu-builder.com
Kinh Doanh
Danh Mục Sản Phẩm
Kỹ Thuật Trang Trại
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Liên kết website
Kỹ Thuật Thú Y

Thuốc kháng khuẩn : NHÓM BETALACTAM

( Cập nhật : 21/06/2013 17:46:27 )

 
NHÓM BETA LACTAM
 
 
Các penicillin
1. Ngun gc
Alexander Fleming (1929) phát hiện trên môi trường nuôi cấy nấm Penicillinum notatum, P.chrysogenum.
 
2. Cu to hóa hc
Vòng betalactam (amid nội vòng)
Vòng thiazolidin
-RCO: sự thay đổi R cho các kháng sinh khác nhau trong nhóm
 
3. Lý hóa tính
Kém bền nhất trong các loại kháng sinh. Rất hút ẩm và bị thủy giải nhanh. pH tối ưu từ 6-6,5, môi trường acid, kiềm sẽ phá hủy penicillin. Sự hư hỏng cũng gia tăng theo nhiệt độ.
Penicillin bị các tác nhân oxyhóa, khử phá hủy (KMnO4). Các hóa chất có kim loại nặng cũng làm mất tác dụng của penicillin (thuốc đỏ). Alcohol và các hợp chất có chứa -SH cũng đối kháng với penicillin. Vi khuẩn ở trực tràng có khả năng tiết penicillinase, mở vòng betalactam cũng phá hủy penicillin.
 
4. Dượcđộng
- Hấp thu: Chỉ những penicillin bền trong môi trường acid mới được hấp thu vào đường tiêu
hoá (nhóm A, nhóm M, penicillin V). Penicillin G chỉ dùng đường tiêm chích (IM, SC, ít dùng đường IV).
- Phân bố: ở dịch ngoại bào. Khuếch tán tốt vào phổi, khó khuyếch tán vào màng não tủy, nhau thai trừ khi những nơi này viêm. Vào sữa khi tiêm những liều lớn.
- Chuyển hóa, bài thải: nhanh và chủ yếu qua ống thận.
Người ta thường kéo dài tác dng ca penicillin bng cách:
+ Phối hợp với procain, benzathin để phóng thích dần
+ Dùng penicillin trong dầu
+ Tạo muối của penicillincó phân tử lượng cao để thủy giải chậm
+ Phối hợp với probenecid cạnh tranh đào thải
 
5. Hot tính dược lc:
- Tác động sát khuẩn
- Phổ kháng khuẩn: thay đổi tùy từng nhóm penicillin
5.1. Nhóm G: penicillin G (Benzyl penicillin), penicillin V (penoxymethyl penicillin)
Ðây là các kháng sinh có hoạt lực cao đối với vi khuẩn G+ và không kháng penicillinase.
 
5.2. Nhóm A: ampicillin, amoxcillin
Các kháng sinh này có phổ kháng khuẩn mở rộng trên vi khuẩn G+ và G- nhưng vẫn không kháng được penicillinase. Ampicillin có nồng độ cao trong mật. Amoxcillin được hấp thu tốt hơn, nồng độ trong máu cao hơn ampicillin gấp 2 lần.
 
5.3. Nhóm M: (methicillin) oxacillin, cloxacillin, floxacillin
Các penicillin bán tổng hợp này có phổ kháng khuẩn rộng, trên vi khuẩn G+ và G-, bền trong môi trường acid và kháng penicillinase.
 
6. Ch định
Bệnh nhiệt thán, dấu son heo, viêm vú do Staphylococcus, Streptococcus, bệnh do Leptospira, viêm nhiễm phổi...
Chống chỉ định: thỏ, chuột hamster
 
7. Ðc tính
nhóm kháng sinh ít độc nhất. Tuy nhiên cần đề phòng tình trạng dị ứng:penicillin có vai trò như 1 hapten. Khi vào cơ thể lần thứ nhất, chúng sẽ bị biến đổi thánh acid penicilloic và acid penicillenic. Các chất này kết hợp với protein thành một phức hợp có tính sinh kháng thể chống lại chính phức hợp này. Các Ig (chủ yếu là IgE) bám trên các tế bào bạch cầu và Mastocyte. Khi penicillin vào cơ thể lần thứ hai, chúng mang tính kháng nguyên, kết hợp với kháng thể đã có. Phản ứng kết hợp kháng nguyên kháng thể dẫn đến vỡ các tế bào Mast và bạch cầu, phóng thích histamin gây các triệu chứng: đỏ, sần, phù, co thắt khí phế quản, co thắt cơ tim...
 
8. Liu lượng:
- penicillin G (IM)10.000-20.000 U.I/kgP 1mg=1695 USP unit
- Na penicillin G: 4 giờ/1liều 1mg=1211
- procain penicillin: 24 giờ/ 1 liều 1mg= 1667
- benzathin penicillin: 2 tuần/1 liều 1mg =1009
 
9. Tương tác thuc:
Hip lực: Aminoglycoside (penicillin+streptomycin); quinolone; polypeptid (ampicillin
+colistin); chất ức chế betalactamase (amoxcillin + acid clavulanic) Ðối kháng: Tetracycline, macrolide
 
Các cephalosporin
Các kháng sinh này có vòng dihydrothiazin nối với vòng betalactam
 
Cephalosporin thế hệ
I
II
III
Phổ kháng khuẩn
G+
G+, G- đường ruột
G+, G- kị khí
Kháng cephalosporinase
-
+
+
vào dịch não tủy
-
-
+
đại diện
cefalexin
cefamandol
ceftriazon
 
Thông tin liên quan
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM SULFUNAMIDE  (23/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM MACROLIDE  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn: NHÓM PHENICOL  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM AMINOGLYCOSIDE  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn  (19/06/2013)
Lịch chủng ngừa  (14/11/2010)
Bệnh Suy Dinh Dưỡng Ở Heo rừng.  (27/10/2010)
Bệnh Giả Dại.  (27/10/2010)
Bệnh Liên Cầu Khuẩn Trên Heo.  (27/10/2010)
Hội Chứng Viêm Vú - Viêm Tử Cung - Mất Sữa.  (27/10/2010)
Trang : 1/2   1  
0919 599 600
Video Clip         Xem thêm ...
Get the Flash Player to see this player.
Thông Tin Cần Biết
Tỉ Giá - Giá Vàng
Thời Tiết
Chứng Khoán (HOSE)
Chứng Khoán (HNX)
Chứng Khoán (OTC)
Lượt truy cập : 747381
Trực tuyến : 9
Designed & Powered by NEWTAB CO., LTD.