Javascript DHTML Drop Down Menu Powered by dhtml-menu-builder.com
Kinh Doanh
Danh Mục Sản Phẩm
Kỹ Thuật Trang Trại
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Liên kết website
Kỹ Thuật Thú Y

Thuốc kháng khuẩn

( Cập nhật : 19/06/2013 21:24:47 )

Đây là tài liệu giúp cho những người chăn nuôi tìm hiểu sâu thên về lý, hóa tính và dược tính của các loại kháng sinh. Nhằm mục đích sử dụng thuốc có hiệu quả hơn. Tránh tình trạng sử dụng thuốc bừa bãi gây ra các chủng vi sinh vật kháng thuốc.

THUỐC KHÁNG KHUẨN
 
 
 
1. KHÁI NIỆM
Theo Vuillemin (1889) từ  “antibiosis”  là sự đối kháng giữa các sinh
vật sống. Năm 1942, Waksman đã định nghĩa  “antibiotics”  là những chất được tạo bởi các vi sinh vật, nó chống lại sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi sinh vật khác ở một nồng độ nhỏ.
 
Ngày nay, thuốc kháng sinh là tất cả những chất hóa học, không kể nguồn gốc (chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp) có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn (bacteriostatic) hoặc tiêu diệt vi khuẩn (bactericidal) bằng cách tác động chuyên biệt trên một giai đoạn chuyển hóa cần thiết của vi sinh vật. Với định nghĩa này, nhiều thuốc trước đây xếp vào loại chất kháng khuẩn tổng hợp (như sulfamid, quinolone) bây giờ cũng được xếp vào loại kháng sinh
 
2. PHÂN LOẠI
 
2.1. Theo cấu trúc hóa học
-Nhóm beta-Lactam: penicillin, ampicillin, amoxicillin, cephalosporin...
-Nhóm aminoglycosid: streptomycin, gentamicin, kanamycin, neomycin...
-Nhóm polypeptid: colistin, bacitracin,polymyxin...
-Nhóm tetracyclinee: tetracyclinee, oxytetracyclinee, chlotetracyclinee, doxycycline..
- Nhóm phenicol: chloramphenicol, hamphenicol
- Nhóm macrolide: erythromycin, spiramycin,tylosin...
- Nhóm kháng sinh gần gũi với macrolide: lincomycin, virginiamycin...
- Nhóm sulfamid: sulfaguanidin, sulfacetamid, sulfamethoxazol...
- Nhóm diaminopyrimidin: trimethoprim, diaveridin
- Nhóm quinolonee: acid nalidixic, flumequin, norfloxacin...
- Nhóm nitrofuran: nitrofurazol, furazolidon, furaltadon...
- Các nhóm khác: glycopeptid, pleuromutilin, polyether ionophore...
 
2.2. Theo cơ chế tác động
2.2.1. Tác động lên thành tế bào vi khun
Tất cả các tế bào sống (vi khuẩn và động vật hữu nhũ) đều có màng tế bào có cấu trúc lipid phức tạp, do đó đều bị tiêu hủy bởi chất sát trùng. Nhưng khác với tế bào động vật hữu nhũ, tế bào vi khuẩn có áp suất thẩm thấu bên trong tế bào cao hơn nên chúng còn có thành tế bào bên ngoài màng tế bào. Thành tế bào này có cấu tạo từ chất peptidoglycan (= mucopeptid= murein) gồm nhiều dây polysaccharid thẳng dọc và những đoạn ngang pentapeptid. Polysaccharid gồm nhiều phân tử đường mang amin: N-acetyl-glucosamine và N-acetyl- muramic (chỉ có ở vi khuẩn).
 
- Tiến trình hình thành thành tế bào bắt đầu bằng sự chuyển đổi L. Alanin thành D. Alanin. Sau đó 2 D. Alanin kết hợp với nhau. Cycloserin ức chế cạnh tranh giai đoạn này, nên nó tác động đến cả vi khuẩn G+ và G-.
- Tiếp đến D-alanin dipeptid nối với 3 acid amin khác và 1 đường N-acetyl muramic acid để tạo thành đường Pentapeptid. Ðến lượt nó, nó lại cặp đôi với một đường mang amin khác là N- etylglucosamin. Toàn bộ cấu trúc này lại kết hợp với 1 phân tử mang lipid là Isoprenyl phosphate rồi di chuyển từ tế bào chất ra ngoài màng tế bào. Tại đây chúng kết hợp với nhau để kéo dài thành chuỗi peptidoglycan. Bacitracin ngăn cản tiến trình này bằng cách gắn với Isoprenyl phosphate tạo phức hợp vô dụng. Vancomycin ngăn cản sự di chuyển đường pentapeptid thành chuỗi đa phân tử bên ngoài màng tế bào.
 
- Giai đoạn cuối là hình thành dây ngang giữa các dây peptidoglycan bằng cách nối D-alanin của 1 chuỗi với diaminopimelic acid của chuỗi kế cận nhờ enzym transpeptidase. Penicillin ức chế giai đoạn này do cấu trúc của nó giống D-alanylalanin  (1 vị trí trên peptidoglycan  mà enzym gắn vào)
 
2.2.2. Kháng sinh tác động lên màng tế bào cht (màng bào tương)
- Màng này có nhiệm vụ bao bọc và ngăn cách dịch tương bào với vỏ tế bào. Nó có tính thấm chọn lọc, điều hòa sự trao đổi với môi trường bên ngoài. Cả tế bào động vật và tế bào vi khuẩn đều có các yếu tố như protein, lipid nhưng lipid của vi khuẩn là phospholipid còn nấm mốc                                                                   là sterol.
- Kháng sinh thuộc nhóm polypeptid (colistin, polymyxin) và polyens (chất kháng nấm) gắn kết trên các chất hóa học riêng biệt làm xáo trộn chức năng thẩm thấu khiến các chất trong bào tương  như Mg2+,  K+,  Ca2+ thoát ra ngoài  (tác động như một chất tẩy loại Cation)
 
2.2.3. Kháng sinh tác động lên stng hp acid nucleic
- Sự nhân đôi DNA bắt đầu bằng phản ứng tách hai chuỗi DNA ra, mỗi chuỗi là một khuôn để gắn các nucleotid thích hợp theo nguyên tắc bổ sung. DNA polymerase xúc tác sự tổng hợp các liên kết giữa các nucleotid; DNA gyrase giúp nới các DNA trong quá trình tổ hợp và tạo thành các  vòng  xoắn.
- Sự sao mã là quá trình tổng hợp RNA do DNA làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung nhờ enzym RNA polymerase  và  ion Mg2+
- Quá trình tổng hợp acid nucleic bắt đầu từ việc tổng hợp acid folic rồi thành purin nhờ vào một số   enzym:   Dihydroteroat  synthetase,  dihydrofolat   reductase...
 
- Quinolonee (acid nalidixic, norfloxacin: Quinolonee được fluor hóa) ức chế mạnh sự tổng hợp DNA trong  giai đoạn  nhân  đôi do ức chế DNA gyrase.
- Rifampin  ức chế tổng  hợp RNA  do  ức chế RNA polymerase.
- Sulfamides đối kháng cạnh tranh với PABA (p-aminobenzoic  acid) một tiền chất để tổng hợp acid folic (động vật hữu nhũ dùng folat có sẵn trong thực phẩm còn vi khuẩn phải tổng hợp folat). PABA kết hợp với pteroic acid hoặc glutamic acid để tạo pteroylglutamic acid (PGA), chất này giống như 1 coenzym trong sự tổng hợp purin và timin. PGA cũng là 1 phần của phân tử B12 có liên quan đến sự biến dưỡng acid amin và purin. Do đó khi thiếu PABA sẽ gây thiếu purin, acid nucleic. Ðiều này cũng giải thích tại sao các vi khuẩn tự tổng hợp được PABA thì đề kháng với sulfamid và tại sao thymin, purin, methionin, và một số acid amin  khác  lại đối  kháng  với  hiệu  quả  sulfamid.  Sulfamides  chỉ có tác  động  kìm  khuẩn.
- Trimethoprim ức chế dihydrofolat reductase ngăn quá trình chuyển hóa dihydrofolat thành tetrahydrofolat (dạng hoạt động của acid folic).
 
2.2.4. Kháng sinh tác đng đến quá trình tng hp protein ca tế bào vi khun
Quá trình này xảy ra thông qua việc chuyển giao thông tin di truyền đã được mã hóa trên mRNA. Ðơn vị chức năng của quá trình này là ribosome. Khác với tế bào động vật (ribosome 80S), tế bào vi khuẩn có ribosome 70S, gồm 2 tiểu đơn vị 30S và 50S.
* Giai đoạn khởi đầu: nhờ nhiều yếu tố khởi đầu khác nhau mà tiểu đơn vị 30S sẽ gắn với mRNA và tRNA có mang acid amin (amino acyl-t.RNA). Sau đó gắn với tiểu đơn vị 50S hình thành nên ribosom 70S. t.RNA từ vị trí A (amino acyl) dịch chuyển sang vị trí P (peptidyl) giải phóng vị trí A cho tRNA kế tiếp.
* Giai đoạn kéo dài: tiến trình trên được lặp lại đến khi đọc hết đoạn di truyền và protein được hình thành.
* Giai đoạn kết thúc: các yếu tố kết thúc khác nhau liên quan đến sự phóng thích chuỗi protein. Các tiểu đơn vị 30S và 50S tách rời nhau ra, tham gia vào tập hợp những tiểu đơn vị tự do trước khi tái kết hợp với một đoạn gene mới.
- Kháng sinh aminoglycoside (aminoglycosid: streptomycine...) gắn chặt với tiểu đơn vị 30S, phong bế hoạt động bình thường của phức hợp khởi đầu, can thiệp tiếp cận tRNA , làm sai đoạn gen từ đó hình thành các protein không có chức năng.
- Kháng sinh tetracycline cũng gắn vào tiểu đơn vị 30S và phong bế sự kết hợp của tRNA với mRNA.
- Kháng sinh chloramphenicol gắn với tiểu đơn vị 50S, ức chế enzym peptidyl transferase không cho amino acid gắn vào chuỗi polypeptid
- Kháng sinh macrolide (erythromycin...) tranh giành vị trí gắn ở ribosom và ngăn cản vị trí dịch chuyển các acid amin
 
2.3. Theo tác động kháng khuẩn
Chia làm hai nhóm:
Kháng sinh kìm khun (hay tĩnh khun) không có tác dụng hủy diệt mầm bệnh mà chỉ có tác dụng ức chế sự nhân lên của chúng
Kháng sinh sát khun (hay dit khun) có hoạt tính tiêu diệt vi khuẩn
Sự phân biệt này chỉ có tính tương đối vì bất kỳ kháng sinh nào cũng có tác dụng kìm khuẩn và sát khuẩn tùy theo liều lượng cung cấp. Tuy nhiên, đối với những kháng sinh chỉ có tác dụngsát khuẩn ở nồng độ rất cao trong máu (có thể gây độc tính hoặc tai biến) thì chỉ được sử dụng với mục đích kìm khuẩn ở liều thấp hơn.
 
2.3.1. Nhóm các kháng sinh kìm khun
- Tetracycline
- Macrolide
- Lincosamid
- Synergistin
- Phenicol
- Sulfamid
- Diaminopyrimidin
 
2.3.2. Nhóm các kháng sinh sát khun
2.3.2.1. Kháng sinh sát khun phthuc nng độ
Tốc độ sát khuẩn phụ thuộc nồng độ đạt được trong máu. Hiệu lực của những kháng sinh này thường rất nhanh chóng
- Nhóm aminoglycoside
- Nhóm fluoroquinolone tác động trên vi khuẩn G-
- Polypeptid
- Sulfamid + diaminopyrimidin
Ý nghĩa: Chỉ cần cấp kháng sinh 1-2 lần trong ngày
2.3.2.2. Kháng sinh sát khun phthuc thi gian
Tốc độ sát khuẩn phụ thuộc thời gian vi khuẩn tiếp xúc kháng sinh ở nồng độ lớn hơn hay bằng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Hiệu lực sát khuẩn của những kháng sinh này thường xảy ra chậm
- Nhóm beta-Lactam
- Nhóm glycopeptid
- Nhóm quinolone trên Staphylococcus
- Nhóm rifampicin
Ý nghĩa: chia tổng liều thành nhiều liều nhỏ trong ngày
(MIC: là nồng độ tối thiểu kháng sinh có khả năng ức chế sự nhân lên của vi khuẩn ở invitro)
 
3. S ÐỀ KHÁNG CỦA VI KHUẨN
 
3.1. S đề kháng tự nhiên
Ðây cũng là giới hạn khả năng kháng khuẩn của kháng sinh
dụ: Streptococcus đề kháng tự nhiên với aminoglycosidee do thành vi khuẩn không cho thuốc qua
 
3.2. Ð kháng thu nhận
Ðề kháng do đột biến nhiễm sác thể đề kháng do plasmid
- Quinolone, nitrofuran, polypeptid - Các nhóm khác
- Tần xuất thấp: 10-9 -10-10 - Tần xuất cao hơn: 10-6 -10-7
- Hiếm xảy ra (10-20%) - Thường xảy ra (80-90%)
- Ðề kháng 1 loại kháng sinh - Ðề kháng nhiều KS, nhiều nhóm
- Di truyền theo chiều dọc - Cả dọc và ngang
 
3.3. Cơ chế của sự đề kháng
- Vi khuẩn sản xuất các enzym làm biến đổi hoạt vô hoạt kháng sinh
dụ: vi khuẩn sinh betalactamase phá hủy các betalactam
- Thay đổi cấu trúc điểm tiếp nhận (receptor)
dụ: Thay đổi ribosom 30S không cho aminoglycoside gắn vào
- Ngăn cản sự vận chuyển kháng sinh vào trong tế bào
dụ: vi khuẩn đề kháng với tetracycline
- Thay đổi quá trình biến dưỡng
dụ: vi khuẩn đề kháng với sulfamide
 
4. S DỤNG KHÁNG SINH
 
4.1. Chọn kháng sinh: dựa vào
- Kết quả chẩn đoán bệnh
- Tính nhạy cảm của 1 hay nhiều vi khuẩn gây bệnh đối với 1 kháng sinh (dựa vào kháng sinh đồ hoặc những hiểu biết về thống kê dịch tể).
- Khả năng đi tới ổ bệnh của kháng sinh (dựa vào hiểu biết về tác động dược lý).
- Cơ địa của thú (có mang, bệnh gan thận, thú non...)
 
4.2. Nguyên tắc của liệu pháp kháng sinh
- Nhanh: để tránh phát tán mầm bệnh
- Mạnh: bắt đầu bằng liều có hiệu lực (tương đối cao) và tiếp theo là liều duy trì (thấp hơn).
- Lâu: đảm bảo duy trì nồng độ kháng sinh có hiệu lực trong 5 ngày.
 
4.3. Biện pháp hạn chế sự đề kháng thuốc
- Không sử dụng kháng sinh có phổ rộng hoặc kháng sinh thế hệ mới trong khi kháng sinh có phổ hẹp, kháng sinh cũ vẫn có hiệu quả
- Thường xuyên nắm bắt thông tin về tình hình dịch tễ và khả năng nhạy cảm kháng sinh của hệ vi khuẩn
- Khi kết hợp kháng sinh với mục đích ngăn đề kháng, các kháng sinh thành phần phải sử dụng nguyên liều lượng
 
5. PHỐI HỢP KHÁNG SINH
 
5.1. Mcđích
- Mở rộng phổ kháng khuẩn
dụ: Penicillin + Streptomycin
- Tăng hiệu lực sát khuẩn
dụ: Sulfamid + Trimethoprim
- Ngăn sự đề kháng thuốc
dụ: Amoxcillin + acid clavulanic
 
5.2. Các nguyên tc phi hp kháng sinh
(Phần này sẽ nói rõ ở mục 9 của từng nhóm kháng sinh)
Thông tin liên quan
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM SULFUNAMIDE  (23/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM MACROLIDE  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn: NHÓM PHENICOL  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM AMINOGLYCOSIDE  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM BETALACTAM  (21/06/2013)
Lịch chủng ngừa  (14/11/2010)
Bệnh Suy Dinh Dưỡng Ở Heo rừng.  (27/10/2010)
Bệnh Giả Dại.  (27/10/2010)
Bệnh Liên Cầu Khuẩn Trên Heo.  (27/10/2010)
Hội Chứng Viêm Vú - Viêm Tử Cung - Mất Sữa.  (27/10/2010)
Trang : 1/2   1  
0919 599 600
Video Clip         Xem thêm ...
Get the Flash Player to see this player.
Thông Tin Cần Biết
Tỉ Giá - Giá Vàng
Thời Tiết
Chứng Khoán (HOSE)
Chứng Khoán (HNX)
Chứng Khoán (OTC)
Lượt truy cập : 813376
Trực tuyến : 6
Designed & Powered by NEWTAB CO., LTD.