Javascript DHTML Drop Down Menu Powered by dhtml-menu-builder.com
Kinh Doanh
Danh Mục Sản Phẩm
Kỹ Thuật Trang Trại
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Liên kết website
Nghiên cứu khoa hoc

ĐỀ TÀI: THEO DÕI MỨC TĂNG TRỌNG VÀ TÍNH HỆ SỐ TIÊU TỐN THỨC ĂN CỦA HEO RỪNG

( Cập nhật : 10/10/2012 15:18:43 )

ĐỀ TÀI: THEO DÕI MỨC TĂNG TRỌNG VÀ TÍNH HỆ SỐ TIÊU TỐN THỨC ĂN CỦA HEO RỪNG

TRƯỜNG TRUNG HỌC KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP TP HCM
 
 
 
 
 
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
                              
 
              ĐỀ TÀI:
THEO DÕI MỨC TĂNG TRỌNG
VÀ TÍNH HỆ SỐ TIÊU TỐN THỨC ĂN CỦA HEO RỪNG 
 
 
 
  Giáo viên hướng dẫn:                                Học sinh thực tập:
    Thầy: PHẠM MINH HIẾU                     NGUYỄN ĐỨC TUẤN
    Người hướng dẫn:                                    Lớp: CN 33A
    Anh LÂM THANH LIÊM                       Niên khóa: 2009 - 2011
   
 
 
 
 
 
ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN:
TRẠI HEO RỪNG THANH LIÊM
QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 
 
                                                                                                                        
 
 
 
 
 
NIÊN KHÓA: 2009-2011
 
 
 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
I.           Đặt vấn đề.
II.       Cơ sở lý luận
III.    Nội dung và phương pháp tiến hành.
1. Phương tiện chuẩn bị và phương pháp tiến hành
                          Dụng cụ thí nghiệm
                          Dụng cụ thú y
                          Thuốc thú y
                          Thời gian thí nghiệm.
                          Đối tượng nghiên cứu.
                          Chọn heo thí nghiệm.
                          Thức ăn thí nghiệm
2. Nội dung theo dõi
                          Chăm sóc nuôi dưỡng
                          Mức tăng trọng
                          Tiêu tốn thức ăn.
                           
IV. Kết quả thảo luận:
1. Trọng lượng và sự tăng trọng của heo
2. Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn
3. Kết quả thí nghiệm.
V.       Kết luận và đề nghị:
1. Kết luận
2. Đề nghị
VI.    Thuận lợi – Khó khăn
1. Thuận lợi
2. Khó khăn
 
     
 
 
 
 
 
 
 
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
 
I.          ĐẶT VẤN ĐỀ
 
 
     Heo rừng đang được nuôi tại một số nước như Thái Lan, Tung Quốc, Anh, Pháp, Đức, … Tại nước ta người chăn nuôi đã nuôi heo rừng từ khoảng năm 2002 và trở thành phong trào mạnh mẽ vào năm 2005. Hiện nay ở Việt Nam có khoảng 80 trại heo rừng.
     Sự phát triển nhanh chóng đó xuất phát từ thực tế là thịt heo rừng khá ngon, ít mỡ và đặt biệt có hương vị “núi rừng”.
     Trong chăn nuôi heo rừng, người chăn nuôi cũng cần tìm hiểu, áp dụng các biện pháp khoa học để nâng cao hiệu quả kinh tế. Từ thực tế trên, được sự chấp thuận của Ban giám hiệu, tổ bộ môn chăn nuôi - thú y trường Trung Học Kỹ Thuật- Nông Nghiệp TP.Hồ Chí Minh cùng Trại Heo Rừng Thanh Liêm đã hướng dẫn cho tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Theo dõi mức tăng trọng và tính hệ số tiêu tốn thức ăn của heo rừng”.
 
 
 
II.        CƠ SỞ LÝ LUẬN.
 
Hiện nay ngành chăn nuôi heo rừng có xu hướng phát triển theo hình thức quy mô trang trại, đem lại lợi nhuận cao cho người chăn nuôi.
Nhưng hiện nay chăn nuôi heo rừng khá tùy tiện, nhìn từ góc độ công nghệ và kỹ thuật. Có nơi uôi như thể trong rừg, tức là thả tự do, thức ăn chỉ là sắn, ngô, củ quả. Có nơi xem như heo nhà, nuôi bằng cám hỗn hợp, nhốt trong chuồng xi măng.
Từ cơ sở trên, tôi tiến hành đề tài “Theo dõi mức tăng trọng và tính hệ số tiêu tốn thức ăn của heo rừng”, để làm cơ sở cho các nghiên cứu sau này.
 
 
III.     NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
 
1. Phương tiện chuẩn bị và phương pháp tiến hành:
1.1.Dụng cụ thí nghiệm:
      Gồm một chuồng rộng 200 m2 được dọn dẹp sách sẽ, sát trùng trước khi cho heo vào theo dõi, các dụng cụ khác như: cân đồng hồ, sổ sách ghi chép,….
1.2.Dụng cụ thú y:
      Gồm có: pene, ống tiêm, kim tiêm, thuốc, khay dựng thuốc, kìm bấm tai, …
1.3.Thuốc thú y:
       Trại thường dùng các loại thuốc: Tylosin, Gentamicin, Ceftiofur, Oxytetracyline, Bromhexine, Prednisolone…
      Thuốc hạ sốt: Analgine, Vitamin C…
      Các thuốc bồi dưỡng: Vitamin B1, B12, ADE, …
      Các loại vaccine phòng bệnh: dịch tả, thương hàn, tụ huyết trùng, lở mồm long móng,….
1.4.Thời gian thí nghiệm:
       Từ  1/3/2011 – 1/5/2011.
1.5.Đối tượng nghiên cứu:
       Heo rừng Thái Lan. Số lượng 32 con.
1.6.Chọn heo thí nghiệm
       Heo được chọn thí nghiệm từ 2 tháng tuổi.
      Chọn heo một cách ngẫu nhiên.
1.7.Thức ăn thí nghiệm:
       Thức ăn hổn hợp Sagrifood, nguyên liệu chính gồm: bắp, tấm, bánh dầu đậu nành, bột cá công nghiệp, premix khoáng, premix vitamin ….
 
 
 
 
 
 
2. Nội dung theo dõi
2.1.Chăm sóc nuôi dưỡng
       Thời gian làm việc của trại được bố trí như sau:
-         Sáng từ 7g00 đến 11g00.
-         Chiều từ 13g30 đến 17g30
       Vào trại, việc làm đầu tiên là phải quan sát tình hình đàn heo thí nghiệm, để phát hiện con bệnh kịp thời, tiếp theo là quét dọn chuồng trại.
      9g30 cho heo ăn, lúc heo ăn quan sát kỹ ô chuồng, tách chuồng những con có biểu hiện ủ rũ, kém ăn để điều trị kịp thời.
       15g30 cho ăn và quan sát ghi nhận tình hình, ghi sổ và dọn dẹp chuồng trại trước khi nghỉ.
2.2.Mức tăng trọng:
       Heo được cân lúc 2 tháng tuổi, 3 tháng và 4 tháng tuổi. Cân heo vào buổi sáng lúc heo chưa ăn.
2.3.Tiêu tốn thức ăn:
       Tổng số heo thí nghiệm là 32 con.
      Trọng lượng bình quân đầu kỳ là 9,1kg/ con.
      Cho ăn theo định lượng của trại: 380g/con/ ngày chia 2 lần
      Thức ăn thừa cân vào sáng hôm sau.
 
IV.      KẾT QUẢ THẢO LUẬN:
1. Trọng lượng và sự tăng trọng:
Số thứ tự
Trọng lượng
đầu kỳ (kg)
Trọng lượng 3 tháng tuổi (kg)
Trọng lượng 4 tháng tuổi (kg)
Tăng trọng từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 4 (kg)
1
7
9
12
5
2
8
9
12
4
3
9
10
14
5
4
11
13
17
6
5
10
10
13
3
6
7
8
10
3
7
8
9
10
2
8
7
8
12
5
9
12
13
14
2
10
6
8
11
5
11
7
9
11
4
12
16
18
20
4
13
9
9
10
1
14
7
8
10
3
15
7
9
11
4
16
6
11
13
7
17
8
9
11
3
18
10
13
14
4
19
9
11
11
2
20
7
8
9
2
21
7
9
12
5
22
12
14
17
5
23
8
10
14
6
24
16
19
22
6
25
11
13
14
3
26
16
19
22
6
27
7
11
13
6
28
7
9
11
4
29
10
12
14
4
30
9
10
13
4
31
9
10
11
2
32
8
9
12
4
BQ
9.1
10.8
13.1
4
 
2.     Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn:
 
Tháng tuổi
Trọng lượng bình quân
Trọng lượng tăng
Thức ăn sử dụng toàn đàn
Thức ăn sử dụng (con)
HSCHTĂ
2
9.1
-
-
-
-
3
     10.8   
1.7
364.8
11.4
6.7
4
13.1
2.3
364.8
11.4
5.0
Toàn kỳ
13.1
4
729.6
22.8
5.7
 
3. Kết quả:
 
-Thức ăn sử dụng bình quân toàn kỳ: 22,8 kg/ con
-Trọng lượng tăng bình quân toàn kỳ:
    P tăng trong kỳ = P cuối kỳ - P đầu kỳ
                                  = 13.1 kg – 9.1 kg     = 4
-Chỉ số tiêu tốn thức ăn:
    CSTTTĂ     =      TĂ sử dụng BQ toàn kỳ       - P tăng BQ toàn kỳ
                    =      22.8 / 4 = 5.7kg
Vậy để tăng trọng được 1 kg thịt cần 5,7 kg thức ăn
 
 
V.         KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ:
1. Kết luận
       Trong quá trình thực tập tại Trại heo rừng Thanh Liêm, tôi rút ra kết luận như sau:
      - Trong giai đoạn tháng thứ hai đến tháng thứ ba heo tăng trưởng chậm hơn tăng trưởng từ tháng thứ ba đến tháng thứ tư.
      - Hệ số tiệu tốn thức ăn từ tháng thứ hai đến tháng thứ ba lớn hơn hệ số thức ăn từ tháng thứ ba đến tháng thứ tư.
      Nhận xét:
-         Có thể heo con mới tách mẹ lúc 2 tháng tuổi, hệ tiêu hóa chưa thuần thục, các men tiêu hóa chưa hổ trợ cho việc hấp thu thức ăn. Đến tháng thứ tư HSTTTĂ giảm xuống. Đến giai đoạn này co thể heo đã quen ăn thức ăn bên ngoài, không còn lệ thuộc vào sữa mẹ nữa.
-         Trong giai đoạn tách mẹ, heo con được nhốt trong chuồng rộng với số lượng đông, chúng vận động nhiều, khi cho ăn, chúng tranh nhau thức ăn làm rơi vãi xuống nền cát không thu hồi được nên  ảnh hưởng đến HSTTTĂ.
-          
2. Đề nghị:
       -Nên có những thí nghiệm kế tiếp để theo dõi sự phát triển của heo rừng vào các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.
      -Định lượng thức ăn nên tăng dần ở những tháng tuổi kế tiếp.
      -Trong mỗi ô chuồng nên có khoảng sân tráng xi măng rộng để cho heo ăn, tránh rơi vãi.
      -Tiếp tục nghiên cứu trên nhiều lô heo hơn, định lượng thức ăn đa dạng hơn để rút ra kết quả tốt nhất đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
 
VI.      THUẬN LỢI - KHÓ KHĂN:
1. Thuận lợi:
       Trại heo rừng Thanh Liêm là nơi tiếp nhận những tiến bộ khoa học kỹ thuật của các công ty thuốc thú y, thức ăn, vật tư chăn nuôi ,…Trại luôn nghiên cứu tì tòi, học hỏi những kinh nghiệm, luôn áp dụng những kỹ thuật mới nhất trong ngành chăn nuôi, đặt biệt là chăn nuôi động vật hoang dã.
      Hiện nay trại trại đang đầu tư và phát triển mở rộng tăng đàn giống để cung cấp con giống cho các nhà chăn nuôi ở các khu vực như Lâm Đồng, Đồng Nai, …
      Trại heo rừng Thanh Liêm đang đầu tư khu vực chế biến đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm để cung cấp cho cácc nhà hàng và siêu thị. Trại được nhiều ngươi quan tâm và tín nhiệm.
      Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám đốc trại cùng các cô chú, anh chị em của trại đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tốt, học hỏi nhiều kinh nghiệm chăn nuôi heo rừng.
 
2. Khó khăn
       Vì heo rừng là loài hoang dã nên việc chăm sóc nuôi dưỡng có phần khó khăn hơn heo nhà. Trong việc thu thập số liệu cũng phải luôn đề phòng heo phản ứng cắn lại.
      Các tài liệu kỹ thuật về heo rừng chưa nhiều, các thí nghiệm trên heo rừng còn ít. Nên việc thực hiện báo cáo này còn nhiều hạn chế.
 
 
Người thực hiện
NGUYỄN ĐỨC TUẤN
 
      
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thông tin liên quan
So sánh hiệu quả của các loại kháng sinh trên hội chứng hô hấp của heo rừng.  (19/09/2012)
0919 599 600
Video Clip         Xem thêm ...
Get the Flash Player to see this player.
Thông Tin Cần Biết
Tỉ Giá - Giá Vàng
Thời Tiết
Chứng Khoán (HOSE)
Chứng Khoán (HNX)
Chứng Khoán (OTC)
Lượt truy cập : 838516
Trực tuyến : Error writing to database