Javascript DHTML Drop Down Menu Powered by dhtml-menu-builder.com
Kinh Doanh
Danh Mục Sản Phẩm
Kỹ Thuật Trang Trại
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Liên kết website
Kỹ Thuật Chăn Nuôi

Kỹ thuật nuôi lợn rừng Việt Nam

( Cập nhật : 27/09/2012 11:47:45 )

Tài liệu của Viện Chăn Nuôi - Bộ môn động vật quý hiếm và đa dạng sinh học. Xin cám ơn Tiến Sĩ Võ Văn Sự.

VIỆN CHĂN NUÔI
Bộ môn Động vật Quý hiếm và Đa dạng Sinh học
 
 
 
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂN NUÔI
LỢN RỪNG VIỆT NAM
 
Thuộc đề tài:
"Nghiên cứu kỹ thuật nhân, nuôi và phát triển một số động vật rừng có giá trị kinh tế: Lợn rừng"
 
Hà Nội, 2009
 
1        ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này được áp dụng cho các trang trại chăn nuôi lợn rừng Việt Nam.
2          ĐẶC ĐIỂM LỢN RỪNG THUẦN VIỆT NAM
Mình dài, cổ dài, đầu cổ và mình kết hợp thành hình thoi đặc trưng, má không sệ (không có mỡ), lông rậm và 3 lông chụm thành khóm hình tam giác, má phải có lông bạc má. Bốn chân cao, móng đen và chụm, không bè, nanh dài, mắt nhanh nhẹn và sáng.
3          CHUỒNG NUÔI
·                    Khu chuồng nuôi lợn rừng gồm 2 phần: chuồng và sân chơi.
·                    Khu chuồng phải đặt là nơi yên tĩnh ít người qua lại không gây tiếng ồn nhằm giảm các stress cho lợn, trong khu vực có nhiều phối cảnh hoang dã, yên tĩnh và ít người qua lại và trong điều kiện ánh sáng dịu không sáng gay gắt.
·                    Khu chuồng được bao bằng tường bê tông, gạch 10 - 15 cm hoặc quây bằng lưới B40 cao 1,8-2,0 m. Tường phải chắc chắn, có cửa ra vào thuận thiện và chắc chắn.
·                    Sân có thể là nền đất, cao ráo, không tụ nước, có ánh sáng mặt trời chiếu đến. Sân phải có bóng cây hoặc dàn để căng lưới chống nắng.
·                    Hố tắm xây bằng xi măng, dài 2 rộng 2m, sâu 30cm. Hồ xây bán nổi bên trên và có đường dẫn nước thải. Có thể làm vòi hoa sen.  
·                    Có thể có hố cát ẩm hoặc hố nước hoặc có bùn cho chúng sinh hoạt theo tập tính hàng ngày và định kỳ phải vệ, tẩy trùng, thay cát thường xuyên.
·                    Chuồng rộng ít nhất 10 m2 con, tường cao ít nhất 1. 6 m. Tường có thể xây bằng xi măng, gạch. Có cửa sắt để đóng.
4          CHĂM SÓC
·                    Giai đoạn đầu: khi mới đưa từ rừng về bắt buộc phải nhốt riêng từng cá thể và được nhốt vào một không gian vừa phải đủ để lợn sinh hoạt bình thường nhằm mục đích để người chăm sóc có điều kiện tác động vào chúng như: làm quen, can thiệp bệnh chuyển vùng và do Stress.
·                    Khi đã quen có thể nhốt chung với con khác. Luôn luôn để ý liệu chúng đánh nhau hay không.
·                    Người chăm sóc nuôi dưỡng phải là người được cố định hoặc thường xuyên từ cách ăn mặc khi vào chuồng nuôi, qua trình tiếp xúc phải nhẹ nhàng, không chấn động mạnh, hàng ngày làm quen với lợn bằng cách dung que sau đó dùng tay gãi lên mình để làm quen và tạo sự thân thiện. khi lợn có dấu hiệu ốm, đi ỉa lỏng hoặc các biến cố khác về sức khỏe thì cần được báo với thú y để can thiệp.
·                    Sau thời gian nuôi thích nghi ban đầu và làm quen với các loại thức ăn trong vòng thời gian từ 4 - 6 tháng rồi thì cho ra một khu chuồng nuôi khác ở cạnh những con lợn khác đã được nuôi thuần rồi hoặc lợn nhà để tạo tập tính làm quen với con khác. Đồng thời tiến hành tập làm dạn với người chăn nuôi như các con lợn đã thuần khác.
·                    Trong thời gian đầu từ 6 - 9 tháng chúng làm quen với nhau thì có thể nhốt chung con đực với con cái với nhau nhưng đến giai đoạn con đực và con cái sắt đến tuổi giao phối thì phải tách riêng con đực và con cái ra không nên nhốt chung để tạo tính hăng cho chúng khi lên giống.
5          THỨC ĂN NƯỚC UỐNG
* Giai đoạn mới đưa lợn từ rừng về:
·                    Thức ăn ban đầu được xác định là các loại củ, quả, hạt, lá, cỏ, cây hoặc các nguồn khác có ngồn gốc từ trồng trọt quanh vùng rừng mà con lợn đó được đưa về.
·                    Hàng ngày chúng ta bỏ từng loại thức ăn một và quan sát xem nó ăn loại thức ăn nào là chính.
·                    Khi đã ăn thức ăn trong điều kiện mình nuôi đã được xác định rồi thì dần dần cho thêm các loại khác vào mỗi ngày một ít để tập làm quen dần. Cho lợn ăn theo nhu cầu, nó ăn được cái gì cho ăn cái nấy, nhưng phải quan sát hàng ngày để điều chỉnh cho phù hợp và phải thay đổi thức ăn hàng ngày, ngày nào thay ngày ấy.
 
 
* Một số loại thức ăn dung trong giai đoạn đầu mới làm quen:
STT
Sắn củ
Ngô bắp tươi
Ngô hạt
Mía cây
Chuối xanh, chuối chín
Khoai lang
Rau các loại
1
X
 
X
X
X
 
X
2
 
X
X
X
 
X
X
3
X
 
 
X
X
 
X
4
 
X
X
X
 
X
 
5
X
 
 
X
X
 
X
6
 
X
 
 
X
 
 
·                    Giai đoạn làm quen với các loại thức ăn này là khó xác định được khối lượng ăn vào cụ thể vì có thể ăn cái thứ này mà không ăn thứ khác hoặc ăn mỗi thứ một ít và hàng ngày bắt đầu cho tiếp xúc làm quen với cám tổng hợp
* Giai đoạn sau:
·                    Trên cơ sở các thứ thức ăn mà chúng đã lựa chọn rồi thì có thể bắt đầu tập cho ăn làm quen với thức ăn sẵn có như: cơm nguội, cám bông, đậu tương rang hoặc luộc .v.v.
·                     Có thể cho ăn thêm các loại khác, nếu chúng thích. Nói chung là loại thức ăn phải đa dạng, đa chủng.
·                    Thường trong quá trình thuần dưỡng khí bổ sung thức ăn cao đạm thường là bổ sung bằng trứng gà luộc là hợp lý và phù hợp nhất.
·                    Lưu ý: khi cho chúng ăn hạn chế việc tiếp xúc với mồ hôi tay người.
·                    Nước uống phải để riêng máng và sạch sẽ, thay rửa thường xuên trong ngày. Không được ôi thịu và lên mùi, nhiễm bẩn.
 
* Khẩu phần ăn sau giai đoạn thích nghi:
Khối lượng cơ thể /Loại thức ăn
Sắn củ (kg)
Cám tổng hợp (kg)
Cơm (kg)
Mía cây (kg)
Chuối xanh, chuối chín (quả)
Khoai lang (kg)
Rau các loại (kg)
20-30 -tơ
0,2
0,4
0.1
0,1
1
0,1
0,2
Chửa kỳ 1-2
0,1
0,6
0,1
0,2
1-2
-
0,3
Đẻ, nuôi con
0,1
0,8- 1,0
-
0,2
 
-
0,5
Đực giống
0,1
0,4- 0,6
-
0,2
Thời gian làm việc cho ăn thêm trứng luộc
-
0,2
6          THÚ Y
·                    Lợn giai đoạn mới ở rừng về trong vòng 10-15 ngày đầu thường bị Stress nặng nên lợn hầu như không tăng cân mà có xu thế tụt cân trong suốt thời gian này và thường xuất hiện bệnh tiêu chảy. việc xử lý tiêu chảy là điều cần thiết.
·                    Sau khi lợn từ rừng về nhất thiết phải được tiêm thuốc để tẩy nội ngoại ký sinh trùng, tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin như đối với lợn địa phương đang nuôi trong thới gian 6 tháng trước khi thả ra ngoài diễn tích rộng hơn. Chuồng trại định kỳ tẩy trùng, tiêu độc chuồng nuôi bằng các loại hóa chất thông thường như Iodil 0,1%, Biodil , Zaven…
7          SINH SẢN
* Phối giống:
·                     Đối với lợn rừng được thuần dưỡng từ rừng từ khi đưa về cho tới khi chúng quen với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng “bắt buộc” là cả một thời gian khá dài: thường lợn xuất hiện động dục vào thời gian từ 8-10 tháng được nuôi trong điều kiện thuần dưỡng lợn mới có khả năng biểu hiện các triệu chứng động hớn. Thường giai đoạn lợn tơ thì tính biệt đực cái được nuôi nhốt riêng biệt , không nhốt chung đàn. Con cái khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên thường là biểu hiện đi lại nhiều, ăn ít, âm hộ màu hồng, khi đó thường cho lợn đực vào phối giống vào cuối ngày thứ nhất, đầu ngày thứ 2 là tốt nhất. Theo dõi tiếp đến 21 ngày sau nếu không thấy lợn động dục trở lại thì coi như lợn đã được đậu thai.
* Chăm sóc lợn sau khi phối giống:
·                    Lợn sau khi phối giống thường có hiện tượng ăn tốt hơn ngày trước đó vì vậy cần được cho ăn tăng lượng lên theo nhu cầu hàng ngày. Thường lợn chỉ ăn từ 0,4-0,8 kg thức ăn / ngày còn chủ yếu là chúng thích ăn rau xanh, củ quả các loại vì vậy cần chú ý các loại thức ăn này. Sau khi lợn cái phối giống xong thì phải nuôi tách lợn đực ra riêng.
* Chăm sóc lợn mẹ: 
·                    Trước khi lợn đẻ 1 tuần thường thấy xuất hiện các triệu chứng như: ăn ít, ăn làm nhiều lần, đi lại ít và khó khăn hơn, bầu vú bắt đầu có hiện tượng sa mầm và các đầu vú dài ra. Âm hộ bắt đầu sưng to và xuất hiện màu thâm đen, có hiện tượng tha rác, cắp que .v.v. Khi xuất hiện các triệu chứng này thì tta chuẩn bị rác để nó tự quay ổ đẻ. Khi lợn đẻ không được đứng gần chúng nó rẽ gây sự chú ý và hốt hoảng, khó đẻ và có thể cắn chết con vì vậy cần phải đứng một khoảng cách nhất định để quan sát. Sau khi lợn đẻ được 1-1,5 giờ thì chúng ta phải trực để lấy nhau ra phòng trường hợp có con ăn nhau thai sẽ gây hiện tượng sản hậu xẽ bị mất sữa. đối với lợn rừng khi đẻ thì rất là hung dữ vì vậy chúng ta không thể bắt con để lau khô người như lợn nhà. Sau khi lợn đẻ xong chúng ta cho chúng ăn một ít thức ăn như cám ngon, trứng luộc hoặc thức ăn xanh chất lượng, cho uống nước có pha thêm ít muối.
* Chăm sóc lợn con ngay sau sinh:
·                    Đối với lợn con ngay sau khi sinh chúng thường tìm nơi ấm để nằm trong thời gian 20-30 phút rồi tìm vú mẹ để bú sữa đầu. sau khi bú xong thì tìm nơi ấm áp để nằm, thường thì chúng chui vào các lớp dạ, rơm để nằm cho ấm kể cả mùa hè nóng bức chúng cũng tìm nơi khô ráo và có rác che phủ. Thông thường sau khi sinh trong vòng 3 ngày chúng ta bắt lợn con cắt nanh và tiêm sắt lần 1 và có thể cho uống ít kháng thể ecoli hoặc thuốc phòng bệnh tiêu chảy. đối với lợn đẻ vào mùa đồng cần được che chắn gió lùa và dữ độ ấm áp cho chúng để phòng ngừa lợn con bị bệnh đi ỉa phân trắng. lợn con thường xuất hiện bị bệnh phân trắng từ ngày thứ 11 sau khi sinh .
* Cai sữa lợn con:
·                    Sau khi lợn con theo mẹ được 1 tháng thì bắt đầu tập ăn vì vậy cần cho lợn tập ăn sau 15- 30 ngày tuổi đến khi lợn ăn khá tốt thì cai sữa ở 60 ngày tuổi là phù hợp.
* Nuôi dưỡng lợn con sau cai sữa:
·                    Lợn con sau cai sữa thường ăn uống theo bản năng vì vậy cần cho ăn nhiều bữa trong ngày với chất lượng thức ăn giàu chất dinh dưỡng.
8          QUẢN LÝ - THEO DÕI
·                    Lợn phải được cắt số tai hoặc bấm số thẻ tai để quản lý theo lý lịch từng cá thể hoặc đàn để tiện cho việc theo dõi về bệnh, sinh sản, chu chuyển đàn .v.v. Hồ sơ cá thể cần được ghi chép theo mẫu.
 
 
Thông tin liên quan
Tập tính của heo rừng.  (19/10/2012)
Kỹ thuật chăn nuôi lợn rừng THÁI LAN.  (07/10/2012)
Một số kháng sinh cấm sử dụng trong chăn nuôi.  (06/11/2010)
Hàm lượng vi lượng có trong một số loại thức ăn cho động vật.  (06/11/2010)
Thịt sạch.  (02/11/2010)
Kỹ thuật chăn nuôi heo rừng.  (01/11/2010)
0919 599 600
Video Clip         Xem thêm ...
Get the Flash Player to see this player.
Thông Tin Cần Biết
Tỉ Giá - Giá Vàng
Thời Tiết
Chứng Khoán (HOSE)
Chứng Khoán (HNX)
Chứng Khoán (OTC)
Lượt truy cập : 838544
Trực tuyến : Error writing to database