Javascript DHTML Drop Down Menu Powered by dhtml-menu-builder.com
Kinh Doanh
Danh Mục Sản Phẩm
Kỹ Thuật Trang Trại
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Liên kết website
Nghiên cứu khoa hoc

So sánh hiệu quả của các loại kháng sinh trên hội chứng hô hấp của heo rừng.

( Cập nhật : 19/09/2012 18:51:34 )

Với mong muốn giúp cho bà con chăn nuôi heo rừng điều trị hiệu quả bệnh thở khò khè của heo rừng. Trại heo rừng Thanh Liêm đã kết hợp với Trường THNN Thành Phố Hồ Chí Minh tiến hành đề tài : "Sử dụng kháng sinh trên hội chứng hô hấp của heo rừng".

TRƯỜNG TRUNG HỌC KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
—–oOo—–
 
 
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
                              
 
              ĐỀ TÀI:
SO SÁNH HIỆU QUẢ
CỦA CÁC LOẠI  KHÁNG SINH
TRÊN HỘI CHỨNG HÔ HẤP CỦA HEO RỪNG
 
    Giáo viên hướng dẫn:            Học sinh thực tập:
    Thầy: PHẠM MINH HIẾU         VƯƠNG THẾ TRẦN
    Người hướng dẫn:                      Lớp: CN 33A
    Anh LÂM THANH LIÊM        Niên khóa: 2009 - 2011
                                                                                          
           
 
 
ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN:
TRẠI HEO RỪNG THANH LIÊM
QUẬN9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 
 
 
Hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
 
 Em xin chân thành cảm ơn:
  • Ban Giám Hiệu và Quí Thầy Cô Trường Trung Học Kĩ Thuật Nông Nghiệp TP HCM.
  • Các Thầy Cô bộ môn Chăn Nuôi Thú Y đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời  gian học.
  • Thầy NGUYỄN VĂN HIẾU là giáo viên hướng dẫn cho em suốt quá trình thực tập.
  • Anh LÂM THANH LIÊM là giám đốc Trại heo rừng Thanh Liêm đã tạo điều kiện và tận tâm chỉ dẫn, truyền đạt cho em những kinh nghiệp quí giá.
  • Sau cùng em xin chân thành cảm ơn các chú, các anh chị công nhân trong trại đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
                                                   Em xin chân thành cảm ơn!
 
 ĐỀ CƯƠNG TÓM TẮT:
 
PHẦN I : BÁO CÁO TỔNG QUÁT
 
I.ĐIỀU TRA CƠ BẢN
  1.  Sự hoàn thành
  2.  Điều kiện tự nhiên
    2.1 Vị trí địa lí
    2.2 Đất đai
    2.3 Nước
    2.4 Khí hậu 
 II.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
1.Tổ chức quản lí
     1.1Tổ chức
            1.2Quản lí
 2.Phương hướng nhiệm vụ
3.Chuồng trại
          3.1Chuồng nái mang thai và nái đẻ
           3.2Chuồng đực  
           3.3Các chuồng còn lại 
4.Tổng đàn gia súc
          4.1Trại A
         4.2Trại B
 5. Nguồn thức ăn và nước uống
6. Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng 
 III.Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ
 
 
                                                                         
                          PHẦN II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
 
I.                  ĐẶT VẤN ĐỀ 
 
II.               CƠ SỞ LÍ LUẬN   
 
              1.  Giới thiệu giống heo rừng
              2.  Khái niệm kháng sinh 
                2.1  Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
                2.2  Một số loại kháng sinh phổ thông
             3.  Giới thiệu về ba loại kháng sinh thử nghiệm
             4.  Một số bệnh gây ra hội chứng hô hấp
                 4.1 Bệnh tụ huyết trùng
                 4.2 Bệnh phó thương hàn
                 4.3 Bệnh viêm phổi địa phương
             5.  Triệu chứng và bệnh tích của heo rừng tại trại 
 
    III.       NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 
 
                1.  Địa điểm
                2. Thời gian
                3.  Bố trí thí nghiệm
                4.  Đối tượng thử nghiệm
                5.  Dụng cụ thử nghiệm
                6.  Phác đồ điều trị 
            
 
IV.           KẾT QUẢ VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ  
 
1.  Kết quả
2.  So sánh hiệu quả
        3.    kết luận 
 
     V.         KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI
 
 
 
–—–—
 
 
              ĐỀ TÀI:
SO SÁNH HIỆU QUẢ
CỦA CÁC LOẠI  KHÁNG SINH
TRÊN HỘI CHỨNG HÔ HẤP CỦA HEO RỪNG
 
 
 
 
 
 
 
                                                           PHẦN I. 
 
 
                                           BÁO CÁO TỔNG QUÁT
 
 
I.         ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.     Sự hình thành :
Trại heo rừng THANH LIÊM  thành lập vào tháng 06-2009. Được chi cục kiểm lâm  TP HCM cấp giấy phép chăn nuôi động vật hoang dã số 55/GCN-CCKL ngày 17-06-2009 mã số trại HCM-10/Q9
2.     Điều kiện tự nhiên :
1.4 Vị trí địa lí :
Trại heo rừng Thanh Liêm thuộc phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh. Trên một cù lao bốn bề sông nước, xanh tươi quanh năm, rất thích hợp chăn nuôi heo rừng. Trại có 2 khu:
Khu A trên đường Long Phước, quận 9, thành phố Hô Chí Minh, diện tích khoảng 2.000 mét vuông. Đây là văn phòng chính của trại và là nơi nuôi dưỡng hơn 300 con heo rừng Thái Lan thuần chủng.
Khu B nằm trên đường Long Thuận rộng hơn 7 hecta, là khu vực sản xuất chính, có hơn 500 con heo rừng Thái Lan thuần chủng. Chung quanh trại có sông nước thiên nhiên trong lành mát mẻ rất thích hợp cho mô hình phát triển kinh tế trang trại và nhà vườn sinh thái.
2.4 Đất đai :              
Nơi đây xưa kia là nơi trồng lúa và ao hồ tự nhiên, sau này được chuyển đổi sang chăn nuôi nên diện tích đất trống nhiều vì thế thảm thực vật rất phong phú và đa dạng làm thức ăn cho heo.
3.4 Nước :              
Xung  quanh trại được bao bọc bởi sông nước nên nguồn nước rất dồi dào. 
4.4 Khí hậu:              
Trại nằm trên vùng đất thưa dân cư nên tỉ lệ ô nhiễm rất thấp nhiều cây xanh nên khí hậu quanh năm rất trong lành và mát mẻ.
 
II.     TÌNH HÌNH SẢN XUẤT 
1.     Tổ chức quản lí :
1.4                          Tổ chức :
Do trại mới thành lập và số heo chưa nhiều nên tổ chức không quá phức tạp.
Trại gốm có anh Liêm làm giám đốc kiêm kỹ thuật trưởng, chú Truyền quản lí nhân công và quản lí heo. Công nhân hai trại gồm mười người hai người cho heo ăn, hai người vệ sinh chuồng trại, hai người phụ trách trồng rau xanh, vớt lục bình cho heo, hai người sửa một bác sĩ thú y và một trung cấp chăn nuôi thú y.
2.4  Quản lí :
Do tạo điều kiện cho công nhân có công ăn việc làm và thoải mái trong việc nên trại quản lí công nhân bằng nội qui và nhiều chính sách như: nghỉ phép, nghỉ lễ và nhiều chế độ ưu đãi khác. 
2.       Phương hướng nhiệm vụ :    
1.4                          Phương hướng của trại:
Phấn đấu trở thành trại cung cấp giống heo rừng thuần chủng tốt nhất nước và là nhà cung cấp thịt sạch cho thị trường.
2.4                          Nhiệm vụ:
Cùng nông dân làm giàu.
    
3.       Chuồng trại :
1.4 Chuồng nái đẻ và nái mang thai :
2.4 Chuồng đực :  
Diện tích khoảng 100 mét vuông cho một con  được xây tường gạch xung quanh cao 50cm, phía trên rào lưới B40 cao 1,6m, chuồng có cửa ra vào, trong chuồng có xây dựng nhà che mưa che nắng được xây bằng gạch cao khoảng 1,3
3.4 Các chuồng còn lại : (heo cái sữa,heo hậu bị ,heo chờ phối, nái khô, heo thịt .)  Diện tích từ 200 – 500 mét vuông mỗi ô khoảng 10- 30 con xung quanh vây lưới B40 cao khoảng 1m50, ở dưới chân lưới rải các cọc bê tông nằm ngang để heo khỏi ủi phá chuồng. Ở gần cửa ra vào co mái che 4*8m, mỗi chuồng đếu có vòi nước tự động.
4.       Tổng đàn gia súc :
1.4 Trại A: 
 
STT
Loại
Số lượng (Con)
Ghi chú
1
Đực giống
002
 
2
Nái hậu bị
019
 
3
Nái chờ phối
018
 
4
Nái chửa
018
 
5
Nái nuôi con
020
 
6
Heo con theo mẹ
120
 
7
Heo cai sữa heo thịt
130
 
 
TỔNG CỘNG
327
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2.4 Trại B
 
STT
Loại
Số lượng (Con)
Ghi chú
1
Đực giống
003
 
2
Nái hậu bị
031
 
3
Nái chờ phối
032
 
4
Nái chửa
030
 
5
Nái nuôi con
030
 
6
Heo con theo mẹ
180
 
7
Heo cai sữa heo thịt
200
 
 
TỔNG CỘNG
506
 
 
 
 
 
 
 
 
 
  
 
 
 
 
 
 
 
5.       Nguồn thức ăn và nước uống:
     Đối với chăn nuôi nguồn thức ăn là một trong nhửng yếu tố quan trọng quyết  định đến năng suất và phẩm chất của thịt.
     Chính vì thế trại luôn chú trọng đến khẩu phần của từng loại heo để đáp ứng  nhu cầu dinh dưỡng để heo mau lớn và chống được bệnh tật nhưng không ảnh hưởng đến phẩm chất của thịt.
     Với  bốn bề sông rạch và vườn ruộng, nguồn rau xanh tự nhiên như: lục bình, cỏ voi, cỏ xả, rau muống, … là nguồn thức ăn bổ xung chất xơ. Ngoài ra trại còn cung cấp thêm các loại củ quả như: khoai lang, khoai mì, bí đỏ, củ đậu, bắp hạt, cây bắp, thân cây chuối, …
     Ngoài ra còn cung cấp thêm một lượng rất nhỏ cám viên hỗn hợp
     Nước uống được hút từ dưới sông lên bể chứa, được lắng cặn và xử lí bằng phương pháp hóa học nhằm đảm bảo nước sạch, được kiểm tra theo tiêu chuẩn nước sinh hoạt, sau đó được bơm lên bồn dự trữ và cho heo uống.
6.       Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng:
     Heo con mới sinh được heo mẹ cho bú, khoảng hơn hai tuần heo con bắt đầu ăn một ít những thức ăn của heo mẹ, nhưng bú sữa vẫn là chủ yếu. Sau hai tháng tất cả các heo con đã biết ăn một cách chủ động. Lúc này heo con được tách mẹ, nhiều heo con được nhốt chung vào chuồng cai sữa và cho ăn theo khẩu phần riêng. Heo mẹ được nhốt vào chuồng nái khô và được nhịn ăn một ngày để heo không còn tiết sữa sau đó cho ăn lại từ từ trong vòng một tuần.  
     Heo con đẻ ra không cần bấm răng, cắt rốn, cắt đuôi như heo nhà mà để tự nhiên. Rốn sẽ tự khô và rụng sau hai đến ba ngày.
     Sau khi tách mẹ được hai tuần lúc này heo được 75 ngày tuổi thì có nhân viên thú y của địa phương đến tiêm vacxin theo lịch. Các vacxin như: lở mồm long móng, tụ huyết trùng, phó thương hàn, dịch tả.
     Vệ sinh chuồng trại : mỗi ngày hai lượt sáng chiều đều có công nhân đi từng ô chuồng quét dọn chuồng trại, máng ăn và hốt phân sạch sẽ. Chiều tối theo lịch phân công sẽ có công nhân phun thuốc sát trùng toàn trại. 
 
III. Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ: 
     Trại cần có nhiều cây xanh che bóng mát, các ô chuồng cần bắt thêm bản lề vào cửa để của được vững chắc, thuận tiện cho công nhân  ra vào làm việc.  
                                                  
 
                                                              PHẦN II
                                                   BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 
  
                  I.ĐẶT VẤN ĐỀ: 
     Trong những năm gần đây mô hình chăn nuôi heo rừng ở Việt Nam ngày càng phát triển. Đời sống của nhân dân ngày càng cao nên đòi hỏi các món ăn có sự ngon miệng và lạ mang thêm hương vị núi rừng. Vì thế thịt heo rừng được rất nhiều người ưa chuộng vì chất lượng thơm ngon, nhiều nạc và có giá trị dinh dưỡng cao.
     Heo rừng là con vật còn mang tính hoang dã và tài liệu nghiên cứu còn ít nên người chăn nuôi rất lo lắng về cách chữa trị khi heo bệnh, nhất là các bệnh trên đường hô hấp, nên dẫn đến heo tử vong nhiều hay chậm lớn không mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Một số nhà chăn nuôi đã bán tháo chạy khi heo mắc bệnh trên đường hô hấp mà không cần cứu chữa vì họ nghĩ không chữa được.
  
     Từ thực tế trên Ban Giám Hiệu và Bộ môn chăn nuôi thú y Trường trung học kĩ thuật nông nghiệp TP HCM kết hợp với Trại heo rừng Thanh Liêm đã hướng dẫn em thực hiện đề tài : “So sánh hiệu quả của các loại  kháng sinh trên hội chứng hô hấp của heo rừng”.
                                                                                                
              II.CƠ SỞ LÍ LUẬN :
     Heo rừng là con vật mang lại hiệu quà kinh tế cao nhưng là động vật hoang dã nay đưa vào nuôi nhốt nên xảy ra rất nhiều bệnh. Trong đó bệnh hô hấp là căn bệnh khiến cho heo chết nhanh, chậm lớn mà vẫn chưa có thuốc đặc trị làm cho người chăn nuôi thua lỗ dẫn đến phá sản .
           
     Nay nhà trường cùng Trại heo rừng Thanh Liêm đã hướng dẫn cho em tiến hành nghiên cứu đề tài “ So sánh hiệu quả của các loại kháng sinh trên hội chứng hô hấp của heo rừng.” nhằm tìm ra liệu trình điều trị thích hợp nhất, đỡ tốn kém nhất.
 
1.     Giới thiệu về giống heo rừng Thái Lan :
 
     Heo rừng Thái Lan là giống heo rừng siêu nạc không mỡ, thịt có hương vị rất thơm ngon nên được thị trường cả nước ưa chuộng.
 
     Heo rừng Thái Lan (SUS SCROFA) thuần chủng là động vật hoang dã, bản tính hiền lành.Heo rừng đẻ sai mỗi năm hai lứa, mỗi lứa trung bình từ 6 đến 7 con, trọng lượng heo con mới đẻ ra khoảng 600 đến 700gram /1con. Heo trưởng thành cân nặng khoảng 70 đến 80 kg /con. 
     Heo rừng là giống heo dễ nuôi, chúng tiêu hóa được nhiều loại thức ăn.
 
2.     Khái niệm kháng sinh:
     Thuốc kháng sinh là tất cả những chất hóa học không kể nguồn gốc, chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật bán tổng hợp hay tổng hợp làm kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn (BACTERIOSTATIC) hoặc tiêu diệt vi khuẩn (BACTERICIDAL) bằng cách tác động chuyên biệt trên một giai đoạn chuyển hóa của vi sinh vật.
1.2                        Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:
  •      Chỉ sử dụng kháng  sinh khi xác định có nhiễm khuẩn, sử dụng đúng liều, đúng thời gian.
  •      Phải chọn kháng sinh đúng với bệnh vì mỗi loại kháng sinh có tác dụng đặc biệt với một số loại vi khuẩn nhất định. Nếu có điều kiện, chưa rõ phải dùng kháng sinh nào nên làm kháng sinh đồ trước để xem loại kháng sinh nào thích hợp. 
  •      Chỉ  sử dụng kháng sinh khi đã có chỉ định, ngay từ đầu dùng kháng sinh với liều cao không dùng liều nhỏ tăng dần để tránh vi khuẩn lờn thuốc.
  •      Không nên thay đổi kháng sinh liên tục, sử dụng kháng sinh đúng liều lượng không dùng lai rai ngắt quãng.
 
2.2                        Một số loại kháng sinh phổ thông:
o        Nhóm BETA-LACTAM: Penicilin , Ampicillin, Amoxicillin, Methicillin, Oxacilli, Cloxacillin. Không có tính độc tuy nhiên làm mất cân bằng vi sinh vật đường ruột và gạy di ứng thuốc kháng sinh diệt khuản trong giai đoạn tăng trưởng có phổ kháng khuẩn hẹp dùng điều trì nhiễm trùng tổng quát.
o        Nhóm AMINOGLICOSIDE: Streptomicin, Gentamicin, Kanamicin, Neomicin, Tobramicin, … tan trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ, không hấp thu qua niêm mạc đường tiêu hóa, không cấp thuốc qua đường uống. Chỉ định trong nhiễm trùng tổng quát, nhiểm trùng toàn thân. Tránh phối hợp Tetracyclin, Chloramphenicol.
o        Nhóm POLYPEPETID: Polymycin, Colistin, Baccitracin, Tyrothricin. Hơi tan trong dung môi hữu cơ ổn định với nhiệt độ và các enzim đường tiêu hóa. Không hấp thu qua đường tiêu hóa. Phổ kháng khuẩn hẹp.
o        Nhóm QUINOLON: Norfloxacin, Enrofloxacin, Ciprofloxacin …… không tan trong nước  tan trong dung môi hữu cơ, hấp thu bằng đường uống và tiêm chích. Chỉ định trong nhiễm trùng niệu, nhiễm trùng phổi nhiễm trùng đường tiêu hóa.
o        Nhóm TETRACYCLINE: Oxytetracyclin, Chlortetracycline, ….. là kháng sinh kìm khuẩn, ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ, có tính ổn định, ít bị chuyển hóa. Phổ kháng khuẩn rộng,  hấp thu qua đường uống và tiêm chích nhanh chóng nhưng không hoàn toàn. Có tính độc trên thận khi dùng thuốc quá hạn, thuốc gây kết hợp ion canxi tránh dùng cho thú mang thai.
o       Nhóm CHLORAMPHENICOL: Choramphenicol, Thiaramphennicol, …. vị rất đắng, ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc hấp thụ qua đường tiêm chích và uống hoàn toàn nhanh chóng. Ổn định với các tác nhân vật lý và hóa học. Sử dụng trong nhiễm trùng tổng quát.
o        Nhóm MACROLID: Ethyromycin, Spiramycin, Tylosin, ….hấp thu tốt qua đường uống phổ kháng khuẩn hẹp, ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ khuếch tán qua các màng sinh học.      
 
3.     Giới thiệu ba loại kháng sinh thử nghiệm :
 
o        BIO GENTA TYLO :
Thành phần: Gồm Gentamycin, Tylocin và tá dược vừa đủ.
Liều dùng: 1ml /10kg thể trọng.
Giá 90,000 đồng/ Chai 100ml.
 
o        BIO CEF5:
Thành phần: Cepylene (As HCL) Miglyol vừa đủ  là kháng sinh thế hệ mới.
Liều dùng: 1ml/10kg thể trọng
Giá  250,000 đồng/ Chai 100ml
 
o        DRAXXIN:
Thành phần: Tulathromycin, monothioglycerol
Liều dùng: 1ml/40kg thể trọng
Giá 1,340,000 đồng/ Chai 20ml
 
4.     Một số bệnh gây ra hội chứng hô hấp:
1.4            Bệnh tụ huyết trùng:
o        Nguyên nhân gây bệnh: do vi khuẩn Pasteurella Multocida gây ra bệnh xảy ra trên heo mọi lứa tuổi phổ biến nhất là trên heo từ ba đến sáu tháng.
o         Triệu chứng: thời gian nung bệnh từ một đến hai ngày có khi vài giờ.
ü    Thể quá cấp tính: Heo sốt cao từ 41-42 độ C, heo ho, thở khó, tím tái vùng bụng, tai, bẹn. Phù thủng dưới da vùng hầu mặt, heo chết nhanh
ü    Thể cấp tính: Heo ủ rũ ăn ít hoặc bỏ ăn sốt cao 41-42 độ C, niêm mạc mũi bị viêm, con vật thở khó, thở nhanh, chảy nước mũi đặc, ho khan từng tiếng. Toàn thân xuất hiện nhiều vệt đỏ tím trên da đặc biệt là vùng hầu. Thường heo chết sau 3-4 ngày do hiện tượng ngẹt thở .
ü    Thể mãn tính : Thường kế tiếp của thể cấp tính con vật thở khó thở nhanh, thở khò khè, ho từng hồi, ho khi đuổi bắt, lúc vận động nhiều. Tiêu chảy, khớp xương bị viêm sưng, nóng, đỏ, đau nhất là khớp đầu gối, da đỏ ửng từng mảng bong vẩy, con vật yếu dần chết sau 1-2 tháng
 
o          Bệnh tích:
ü   Thể quá cấp: Heo chết đột ngột, xuất huyết và sung huyết khắp cơ thể.
ü    Thể mãn tính: Xuất huyết niêm mạc các cơ quan phụ tạng bên trong xuất huyết điểm trên da phù nề dưới da cổ vùng ngực rất năng ,tích nước trong xoang ngực và xoang bụng viêm nạng ơ phổi xơ và hoại tử ở phổi trong xoang ngực và bao tim có tích nước lẫn máu. Đôi khi màng phổi dính vào bao tim và sườn .
 
2.4            Bệnh phó thương hàn:
        
o        Nguyên nhân gây bệnh: Do vi khuẩn Salmonella Choleraesuis và Sallmonella Typhisuis gây ra, bệnh thường xảy ra trên heo con từ  cai sữa đến 4 tháng tuổi.
o        Triệu chứng:
ü   Thể cấp tính: Heo sốt cao từ 41,5 -42 độ C kém ăn hoặc bỏ ăn, giai đoạn đầu heo táo bón, bí đại tiện, nôn mửa sau đó tiêu chảy, phân lỏng màu vàng có nước và máu, con vật kêu la đau đớn do viêm dạ dày ruột, heo thở khó, thở gấp, suy nhược cơ thể . Cuối thời kì da tụ máu thành từng nốt, da đỏ ửng chuyển thành màu tím xanh ở tai, bụng, mặt trong đùi. Bệnh tiến triển trong vòng 2 - 4 ngày con vật gầy còm tiêu chảy nhiều rồi chết.
ü   Thể mãn tính: Heo yếu dần, ăn uống giảm sút chậm lớn, thiếu máu, da xanh xao, heo tiêu chảy phân vàng rất thối, thở khó, ho sau khi vận động, con vật thường mệt nhọc đi lại khó khăn.
 
o        Bệnh tích:
ü   Thể cấp tính: Lách sưng to đặc biệt là 1/3 phần ở giữa sưng to hơn dai như cao su có màu xanh thẫm. Hạch lâm ba sưng tụ máu, xuất huyết. Gan tụ máu có nốt hoại tử. Thận có những điểm hoại tử ở vỏ thận. Niêm mạc dạ dày viêm đỏ có nốt hoại tử, xuất huyết .
ü    Thể mãn tính: Niêm mạc dạ dày và niêm mạc ruột viêm đỏ từng đám, gan có nốt viêm hoại tử màu vàng bằng hạt đậu. Phổi viêm sưng có ổ hoại tử màu vàng cám.
 
3.4            Bệnh viêm phổi địa phương:
o        Nguyên nhân gây bệnh: Do vi khuẩn Mycoplasma Suipneumoniae và Mycoplasma Hyopneumoniae gây ra. Bệnh gây tác động chủ yếu trên đường hô hấp. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất vào lúc giao mùa.
o        Triệu chứng:
ü   Thể cấp tính: Heo thường tách đàn nằm ở góc chuồng, bỏ ăn, da nhợt nhạt, thân nhiệt bình thường hay sốt nhẹ, heo bệnh hắt hơi từng hồi chảy nước mũi vài ngày sau ho liên tiếp, heo thở khó, thở nhanh và  con há hốc mồm để thở. Heo con ba đến bốn tháng chết nhiều nhất.
ü   Thể mãn tính: Heo ho khan từng tiếng hay từng chuỗi dài, đặc biệt là lúc sáng sớm hay buổi tối, sau khi ăn xong thở khó, khò khè về đêm bệnh tiến triển trong vòng vài tháng đến nửa năm thỉnh thoảng có con chết.
ü   Thể ẩn: Thấy ở heo trưởng thành hay heo vỗ béo không thấy hiện tượng thở khó chỉ thấy ho nhẹ, tăng trọng giảm.
o        Bệnh tích: Phổi viêm có những chấm đỏ bằng hạt đậu, phổi hóa gan khi cắt ra chảy nước vàng xám, trên mặt phổi có nhiều sợi tơ huyết làm cho dính vào sườn, màng phổi viêm nặng. Khí quản, phế quản viêm nổi hạt, có dịch nhầy máu hồng nhạt khi bóp ra có mủ, hạch lâm ba sưng rất to, tụ máu thủy thủng. 
 
5.     Triệu chứng và bệnh tích của heo rừng tại trại:
o        Thể cấp tính:  Heo ủ rũ bỏ ăn xù lông sốt cao từ 41 -42 độC có con chảy nước mũi có con không heo thở nhanh thở gấp thở thể bụng đầu cúi xuống đất miệng há hốc để thở mắt có gèn heo thở nhanh sau đó tiêu chảy rồi chết.
o        Thể mãn tính: Heo gầy gò chậm lớn lông xù da nhăn nheo đi lại khó khăn , tiêu chảy suy nhược cơ thể rồi chết .
o        Bệnh tích: Khí quản phế quản có bọt khí bị viêm các hạch trên cơ thể sưng rất to nhất là hạch lâm ba và hạch phổi. Phổi viêm nặng xung huyết bầm tím hết phổi ,phổi sưng lên và rất sốt khi chết heo há miệng ra.
 
           III.NỘI DUNG VÀ PHƯ� NG PHÁP THÍ NGHIỆM 
 
1.     Địa điểm:
Tại chuồng thí nghiệm của Trại heo rừng Thanh Liêm – Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh.
 
2.     Thời gian:
Từ ngày 25/02/2011 đến ngày 25/04/2011
 
3.     Bố trí thí nghiệm:
Chia làm ba lô mỗi lô 10 con ,mỗi lô được lập lại 3 lần .
         Lô I :            Điều trị bằng Bio GentaTylo.
         Lô II :           Điều trị bằng Bio Cef5.
         Lô III :          Điều trị bằng Draxxin
 
4.     Đối tượng thử nghiệm :
Tất cả những con heo rừng bị bệnh từ 3-6 tháng tuổi, với nhiều trọng lượng khác nhau, đều bị bệnh giống nhau.
 
5.     Dụng cụ thử nghiệm :
Ống tiêm, pen, kéo, dao mổ, nhiệt kế, kim tiêm, khay đựng, khay sát trùng,….
6.     Phác đồ điều trị:
o        Bio GentaTylo: Liên tục tiêm 7 ngày mỗi ngày tiêm 1 lần 1ml/10kg/p.
o        Bio Cef5: Liên tục tiêm 7 ngày mỗi ngày tiêm 1 lần 1ml/10kg/p. 
o        Đraxxin: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất là tiêm một mũi duy nhất cho 15 ngày 1ml/40kg/p.
o        Ngoài ra tiêm thêm: Ngày thứ nhất tiêm Anagzine + C 1ml/10kg /p, ngày thứ 2 tiêm vitamin C, ngày thứ 3 tiêm ADE Bcomplex.
 
           IV.KẾT QUẢ VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ
1.     Kết quả :
 
Thí nghiệm lần 1:
 
Lô một lấn thứ I: Từ ngày 25-2 đến ngày 3-3 sau bảy ngày theo dõi tỉ lệ bình phục là 100%, ngày thứ 5 đã thấy heo bình phục heo không còn triệu chứng của bệnh ăn uống bình thường.
 
Lô hai lần thứ I: Từ ngáy 25-2 đến ngày 3-3 sau bảy ngày theo dõi tỉ lệ bình phục là 0% heo chết hết.
 
Lô ba lần thứ I: Từ ngày 25-2 đến ngày 3-3 sau bảy ngày theo dõi heo bình phục là 70%,có 7 con bình phục ,2 con không hết bệnh vẫn còn triệu chứng thở suy nhược cơ thể nặng,1 con chết .
                                       
       Thí nghiệm lần 2:
 
Lô một lần thứ II: Từ ngày 10-3 đến ngày 16-3 sau bảy ngày theo dõi tỉ lệ bình phục là 90%,9 con bình phục ,1 con không có phản ứng gì về thuốc phải điều trị thuốc khác .
 
Lô hai lần thứ II: Từ ngày 10-3 đến ngày 16-3 sau bảy ngày theo dõi tỉ lệ bình phục là 0% vì không có con nào khỏi bệnh ,3con chết và 7 con không bình phục rất yếu .
 
Lô ba lần thứ II: Từ ngày 10-3 đến ngày 16-3 sau bảy ngày theo dõi tỉ lệ bình phục là 80%, 8con bình phục và 2 con chết  .
 
 
 
        Thí nghiệm lần 3:
 
Lô một lấn thứ III: Từ ngày 19-4 đến ngày 25-4 sau bảy ngày theo dõi tỉ lệ bình phục là 70%, 7con sống và 3 con chết .
 
Lô hai lần thứ III: Từ ngày 19-4 đến ngày 25-4 sau bảy ngày theo dõi tỉ lệ bình phục là 0%, 5 con chết và 5 con không bình phục .
 
Lô ba lần thứ III: Từ ngày 19-4 đến ngày 25-4 sau bảy ngày theo dõi heo bình phục là 80%,có 8 con bình phục ,2 con không hết bệnh vẫn còn triệu chứng thở suy nhược cơ thể nặng.
 
           
 
 
 
2.     So sánh hiệu quả:
 
    * Sau 3 lần thí nghiệm giống nhau ta thấy:
   + Lô I: Tổng số là 30 con trong đó có 26 con bình phục hoàn toàn ,4 con chết và không bình phục .
* Tỉ lệ sống và  bình phục của lô I là :
          (26/30) x 100%  =86.70% 
* Tỉ lệ chết và không bình phục của lô I là:
          (4/30) x 100%    = 13.30%
  
  + Lô II: Tổng số là 30 con trong đó có 0 con bình phục hoàn toàn, 30 con chết và không bình phục .
          (0/30) x 100%  =    0% 
* Tỉ lệ Tỉ lệ chết và không bình phục của lô II là:
          (30/30) x 100%    = 100.00%
  
  + Lô III: Tổng số là 30 con trong đó có 23 con bình phục hoàn toàn ,7 con chết và không bình phục .
 * Tỉ lệ sống và  bình phục của lô III là :
          (23/30) x 100%  =    76.70% 
* Tỉ lệ Tỉ lệ chết và không bình phục của lô III là:
          (7/30) x 100%    = 23.30%
 NHẬN XÉT:
Ø    Trong ba lô trên lô thứ II sử dụng Bio Cef5 để điều trị hoàn toàn không có tác động trên loại bệnh này .Có thể thuốc này không ảnh hưởng đến vi khuẩn hay đã bị lờn thuốc
Ø    Lô thứ I & III ta thấy tỉ lệ bình phục của Bio GentaTylo cao hơn 10% so với Draxxin và so ra giá tiền thì  Bio GentaTylo có hiệu quà và giá thành rẻ hơn rất nhiều.
Ø    Giá 100ml GentaTylo bằng 90.000 đồng ó 900 đồng = 1ml điều trị trong bảy ngày hết có 6.300 đồng.
Ø    Còn 20ml Đraxxin 1,340,000 đồng ó 67.000 đồng = 1ml điều trị một lần là hết 67.000 đồng mà không có hiệu quả bằng GentaTylo.
 
3.     Kết luận :
 Sau một thời gian điều trị em nhận thấy bệnh trên đường hô hấp của heo rừng nếu thấy triệu chứng heo bỏ ăn hay ủ rũ thở thể bụng đi riêng một mình nên tách riêng để điều trị ngay, thì sẽ có hiệu quả sống rất cao. Lưu ý khi điều trị cần nhốt heo bệnh nơi thoáng mát mật độ rộng thì trong vòng 5-7 ngày heo sẽ bình phục tốt. Quan tọng nhất là khi chăn nuôi heo rừng nuôi nhốt mật độ càng thưa càng tốt sẽ tránh được nhiều bệnh nhất là bệnh đường hô hấp.
Ba loại thuốc trên là ba loại thuốc mới mà trại thí ngiệm để đưa vào điều trị. Hiện nay trại cũng đang thử nghiệm thêm nhiều thuốc và áp dụng nhiều biện pháp chăn nuôi hiệu quả hơn. 
 
              V.KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI
   
1.     Thuận lợi :
Được sự ủng hộ của Quí Thầy Cô,  Quí trại đã giúp đỡ em rất nhiều về kinh nghiệm cũng như điều kiện vật chất để em tiến hành thuận lợi đề tài nghiên cứu này .
Các anh chị công nhân rất nhiệt tình mỗi khi lùa heo để điều trị vì heo rừng một đến hai người không thể làm được.
Chuồng thí nghiệm luôn sạch sẽ và thoáng mát.
 
2.     Khó khăn  :
Heo rừng là động vật rất là nhanh nhẹn khi bị bệnh chúng cũng có thể chạy rất nhanh vì thế mỗi khi lùa ra để điều trị rất là khó khăn. 
Heo rừng là vật hoang dã mới được nuôi trong những năm gần đây nên kinh nghiệm và tài liệu nghiên cứu chưa nhiều.
 
Hết
Thông tin liên quan
ĐỀ TÀI: THEO DÕI MỨC TĂNG TRỌNG VÀ TÍNH HỆ SỐ TIÊU TỐN THỨC ĂN CỦA HEO RỪNG   (10/10/2012)
0919 599 600
Video Clip         Xem thêm ...
Get the Flash Player to see this player.
Thông Tin Cần Biết
Tỉ Giá - Giá Vàng
Thời Tiết
Chứng Khoán (HOSE)
Chứng Khoán (HNX)
Chứng Khoán (OTC)
Lượt truy cập : 788864
Trực tuyến : 8
Designed & Powered by NEWTAB CO., LTD.